Ghép theo chuyên môn
Bản vẽ của quý khách được gửi tới tối đa ba xưởng chuyên làm khung thép hàn nặng, chọn theo khối lượng, kích thước, mác tấm thép và gia công cơ khí của chi tiết. Không phải một danh bạ chung.
Bệ máy, skid thiết bị và kết cấu thép hàn đến 25 tấn. Hãy gửi bản vẽ; chúng tôi ghép với tối đa ba xưởng đã thẩm định và phản hồi trong vòng 24 giờ làm việc. Các xưởng báo giá trực tiếp cho quý khách.
Mấu chốt là sự phù hợp: những xưởng đúng với chi tiết của quý khách, ngay từ báo giá đầu tiên.
Bản vẽ của quý khách được gửi tới tối đa ba xưởng chuyên làm khung thép hàn nặng, chọn theo khối lượng, kích thước, mác tấm thép và gia công cơ khí của chi tiết. Không phải một danh bạ chung.
Các xưởng trong mạng lưới báo giá theo bản vẽ của quý khách, trao đổi rõ ràng và cập nhật tình hình cho quý khách trong lúc khung được chế tạo.
Báo giá, điều khoản và giao hàng do quý khách và xưởng thỏa thuận. Miễn phí cho người mua.
Đây là khoảng giữa khó xử của thị trường gia công: quá lớn đối với xưởng cơ khí gia công theo đơn, quá đặc thù đối với nhà thầu kết cấu thép. Cắt thép tấm, hàn, ủ giảm ứng suất, gia công cơ khí: không có mẹo phần mềm nào rút ngắn được các bước này, nên vấn đề chỉ là xưởng nào có đúng thiết bị. Đây là những chi tiết chúng tôi kết nối.
Bệ hàn cho máy công cụ, bàn thử nghiệm và thiết bị sản xuất, được ủ giảm ứng suất và gia công trên máy phay cổng để đạt độ phẳng trước khi giao.
Skid kết cấu cho bơm, máy nén, cụm định lượng và các cụm công nghệ dạng module, kèm khay hứng dầu, tai móc cẩu và đế bắt bu lông.
Kết cấu hàn từ thép tấm dày, nơi hình học phải giữ được khi chịu tải: trụ máy ép, cụm cột và khung cổng chịu lực.
Khung băng tải, sàn thao tác, sàn trung gian, thép đỡ và khung gầm hàn cho thiết bị nặng, bằng thép carbon hoặc thép chống ăn mòn khí quyển.
Các chi tiết chịu lực cho điện gió, điện mặt trời và ngoài khơi, nơi quy trình hàn và khả năng truy xuất nguồn gốc quan trọng không kém loại thép.
Đồ gá và khung đơn chiếc cỡ lớn, quá to với xưởng gia công theo đơn nhưng quá nhỏ với nhà thầu kết cấu thép.
Theo ngành:Thiết bị khai khoáng · Điện gió · Hàng hải và ngoài khơi
Các con số dưới đây là giới hạn thực tế ở những xưởng chúng tôi làm việc, không phải tài liệu quảng cáo của một nhà máy riêng lẻ. Khi chi tiết vượt các giới hạn này, cách xử lý thông thường là thiết kế chia đôi, ghép bằng bu lông với mặt ghép được gia công và căn chỉnh tại công trình, thường còn rẻ hơn cước vận chuyển một khối hàn nguyên.
Ba con số quyết định gần như mọi đơn hàng khung nặng trước cả khi bàn đến giá: tải trọng cầu trục, chiều dài lò ủ và kích thước bàn gia công. Hãy cho chúng tôi biết yêu cầu của quý khách (cảng, dung sai, bề mặt hoàn thiện), và việc chọn xưởng gần như tự có đáp án.
Từng bước diễn ra thế nào, từ cắt đến gia công trên bàn lớn, xem tại Quy trình gia công. Mác thép và độ dày tấm xem tại Vật liệu làm khung (cả hai trang bằng tiếng Anh).
Chưa chắc chi tiết của quý khách có phù hợp? Hãy gửi bản vẽ đến và chúng tôi sẽ cho biết thẳng thắn là có phù hợp hay không.
| Khối lượng tối đa mỗi chi tiết | 25 t (trên mức này có thể thiết kế chia đôi, ghép bằng bu lông) |
|---|---|
| Kích thước tối đa (D × R × C) | 8 m × 3 m × 3 m |
| Độ dày thép tấm | 6 mm đến 100 mm |
| Tiêu chuẩn hàn | AWS D1.1 hoặc ISO 9606, thợ hàn có chứng chỉ, WPS/PQR có hồ sơ |
| Ủ giảm ứng suất | Lò xử lý nhiệt đến 12 m; giảm ứng suất bằng rung khi chiều dài lò là giới hạn |
| Gia công sau khi hàn | Máy phay cổng, kích thước bàn đến khoảng 6 m × 2 m |
| Độ phẳng (sau gia công) | thông thường 0.05 mm/m, 0.02 mm/m ở các xưởng có độ chính xác cao hơn |
| Bề mặt hoàn thiện | Phun bi và sơn lót, sơn công nghiệp 2K hoặc mạ kẽm nhúng nóng |
| Mác thép | S235JR, S355, A36, ASTM A572; thép không gỉ và thép chống ăn mòn khí quyển theo yêu cầu |
| Hồ sơ chất lượng | Chứng chỉ vật liệu, sơ đồ mối hàn, báo cáo NDT, báo cáo kiểm tra mẫu đầu tiên (kích thước) |
File STEP, DWG, DXF hoặc PDF có ghi kích thước là đủ. Nếu quý khách chỉ có bản phác và tải trọng, cứ cho chúng tôi biết. Chúng tôi sẽ chỉ ra phần còn thiếu trước khi bất kỳ xưởng nào báo giá.
Trong vòng 24 giờ làm việc, chúng tôi cho biết những xưởng nào đáp ứng giới hạn về cầu trục, lò và gia công mà chi tiết của quý khách cần. Tối đa ba xưởng trong số đó nhận RFQ và báo giá trực tiếp cho quý khách, mỗi báo giá đều chốt sẵn điều kiện Incoterm để các con số so sánh được với nhau.
Quý khách đặt hàng với xưởng mình chọn, theo báo giá và điều khoản của xưởng đó. Nếu quý khách yêu cầu, sẽ ký NDA trước khi bất kỳ bản vẽ nào được chuyển đi. Chúng tôi không thu hoa hồng trên đơn hàng và vẫn sẵn sàng hỗ trợ nếu cần điều chỉnh việc kết nối.
Hãy cho chúng tôi biết cần chế tạo gì. Chúng tôi trả lời trong vòng 24 giờ làm việc về những xưởng đáp ứng yêu cầu; tối đa ba xưởng trong số đó sẽ báo giá trực tiếp cho quý khách.
Điều gì thực sự quyết định một đơn hàng khung thép nặng: tải trọng cầu trục, ủ giảm ứng suất, giới hạn gia công và tiêu chuẩn hàn, cùng cách đặc tả để các báo giá nhận về so sánh được.
Những giả định cụ thể khiến báo giá gia công nặng chênh nhau trên cùng một bản vẽ, từ mác vật liệu và phạm vi NDT đến số lần gá gia công và vận chuyển, cùng cách thu hẹp khoảng trống trước khi so giá.
Danh sách thẩm định xưởng gia công nặng: cầu trục, lò, giới hạn gia công, chứng nhận, lịch sử xuất khẩu, và cách lập kế hoạch vận chuyển trước khi nó thành dòng lớn nhất trên hóa đơn.
Chúng tôi là dịch vụ kết nối, không phải xưởng sản xuất. Mỗi RFQ chúng tôi chuyển đi đều đến một xưởng Việt Nam mà chúng tôi đã thẩm định và đến thăm; xưởng báo giá trực tiếp cho người mua. Chúng tôi đang liên tục xây dựng năng lực cho khung nặng, skid và bệ máy. Nếu đó là lĩnh vực của quý xưởng, chúng tôi rất mong nhận được liên hệ.
Hãy gửi cho chúng tôi tóm tắt năng lực của quý xưởng, và chúng tôi sẽ hẹn một buổi thăm xưởng trước khi chuyển RFQ đầu tiên cho quý xưởng.
Chi tiết dành cho nhà cung cấpHoặc gửi email đến .